Nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục
Nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục bao gồm các ngành đào tạo giáo viên, quản lý giáo dục, thiết kế chương trình học và các hoạt động phát triển hệ thống giáo dục.
Các ngành thuộc nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Số trường xét tuyển |
|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục học | 7140101 | 7 trường |
| 2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | 7 trường |
| 3 | Quản trị chất lượng giáo dục | 7140107 | 0 trường |
| 4 | Quản lý giáo dục | 7140114 | 10 trường |
| 5 | Giáo dục mầm non | 7140201 | 29 trường |
| 6 | Giáo dục tiểu học | 7140202 | 38 trường |
| 7 | Giáo dục đặc biệt | 7140203 | 3 trường |
| 8 | Giáo dục công dân | 7140204 | 9 trường |
| 9 | Giáo dục chính trị | 7140205 | 13 trường |
| 10 | Giáo dục thể chất | 7140206 | 15 trường |
| 11 | Huấn luyện thể thao | 7140207 | 7 trường |
| 12 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 7140208 | 6 trường |
| 13 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 29 trường |
| 14 | Sư phạm Tin học | 7140210 | 18 trường |
| 15 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | 22 trường |
| 16 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | 18 trường |
| 17 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | 19 trường |
| 18 | Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp | 7140214 | 0 trường |
| 19 | Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp | 7140215 | 0 trường |
| 20 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 30 trường |
| 21 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 18 trường |
| 22 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | 13 trường |
| 23 | Sư phạm âm nhạc | 7140221 | 6 trường |
| 24 | Sư phạm Mỹ thuật | 7140222 | 5 trường |
| 25 | Sư phạm Tiếng Bana | 7140223 | 0 trường |
| 26 | Sư phạm Tiếng Êđê | 7140224 | 0 trường |
| 27 | Sư phạm Tiếng Jrai | 7140225 | 0 trường |
| 28 | Sư phạm Tiếng Khmer | 7140226 | 0 trường |
| 29 | Sư phạm Tiếng H'mong | 7140227 | 0 trường |
| 30 | Sư phạm Tiếng Chăm | 7140228 | 0 trường |
| 31 | Sư phạm Tiếng M'nông | 7140229 | 0 trường |
| 32 | Sư phạm Tiếng Xêđăng | 7140230 | 0 trường |
| 33 | Sư phạm tiếng Anh | 7140231 | 32 trường |
| 34 | Sư phạm Tiếng Nga | 7140232 | 0 trường |
| 35 | Sư phạm tiếng Pháp | 7140233 | 5 trường |
| 36 | Sư phạm tiếng Trung quốc | 7140234 | 6 trường |
| 37 | Sư phạm Tiếng Đức | 7140235 | 0 trường |
| 38 | Sư phạm Tiếng Nhật | 7140236 | 0 trường |
| 39 | Sư phạm Tiếng Hàn Quốc | 7140237 | 0 trường |
| 40 | Sư phạm nghệ thuật | 7140245 | 0 trường |
| 41 | Sư phạm Công nghệ | 7140246 | 11 trường |
| 42 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | 24 trường |
| 43 | Giáo dục Pháp luật | 7140248 | 2 trường |
| 44 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | 17 trường |
| 45 | Quản trị nhà trường | 7149002 | 0 trường |
| 46 | Sư phạm | — | 0 trường |
Công nghệ giáo dục
Quản trị chất lượng giáo dục
Quản lý giáo dục
Giáo dục mầm non
Giáo dục tiểu học
Giáo dục đặc biệt
Giáo dục công dân
Giáo dục chính trị
Giáo dục thể chất
Huấn luyện thể thao
Giáo dục Quốc phòng - An ninh
Sư phạm Toán học
Sư phạm Tin học
Sư phạm Vật lý
Sư phạm Hóa học
Sư phạm Sinh học
Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
Sư phạm Ngữ văn
Sư phạm Lịch sử
Sư phạm Địa lý
Sư phạm âm nhạc
Sư phạm Mỹ thuật
Sư phạm Tiếng Bana
Sư phạm Tiếng Êđê
Sư phạm Tiếng Jrai
Sư phạm Tiếng Khmer
Sư phạm Tiếng H'mong
Sư phạm Tiếng Chăm
Sư phạm Tiếng M'nông
Sư phạm Tiếng Xêđăng
Sư phạm tiếng Anh
Sư phạm Tiếng Nga
Sư phạm tiếng Pháp
Sư phạm tiếng Trung quốc
Sư phạm Tiếng Đức
Sư phạm Tiếng Nhật
Sư phạm Tiếng Hàn Quốc
Sư phạm nghệ thuật
Sư phạm Công nghệ
Sư phạm Khoa học tự nhiên
Giáo dục Pháp luật
Sư phạm Lịch sử - Địa lý
Quản trị nhà trường
Sư phạm
Câu hỏi thường gặp
Nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục gồm những ngành nào?
Nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục hiện có 46 ngành trên TrangEdu. Một số ngành tiêu biểu gồm: Giáo dục học, Công nghệ giáo dục, Quản trị chất lượng giáo dục, Quản lý giáo dục, Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Giáo dục đặc biệt, Giáo dục công dân.
Mã ngành Giáo dục học là gì?
Mã ngành của Giáo dục học là 7140101. Bạn có thể bấm vào tên ngành trong bảng để xem trang ngành chi tiết.
Ngành nào trong nhóm Sư phạm và Giáo dục có nhiều trường đào tạo nhất?
Giáo dục tiểu học hiện là ngành có nhiều trường xét tuyển nổi bật nhất trong nhóm này với khoảng 38 trường đang có dữ liệu trên TrangEdu.
Nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục thường xét tuyển bằng phương thức nào?
Tùy từng trường và từng ngành cụ thể, thí sinh thường có thể gặp các phương thức như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc phương thức riêng của trường. Cần mở từng trang ngành để xem dữ liệu trường và phương thức liên quan.
Học nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục ra trường làm gì?
Sinh viên nhóm ngành này thường theo đuổi các công việc về giảng dạy, quản lý trường học, tư vấn giáo dục, phát triển chương trình và đào tạo nhân lực ngành giáo dục. Cơ hội việc làm cụ thể sẽ phụ thuộc vào ngành học, kỹ năng cá nhân và định hướng chuyên sâu.
Tra cứu trường đào tạo cho từng ngành trong nhóm này như thế nào?
Bạn có thể bấm vào số trường xét tuyển của từng ngành trong bảng để chuyển thẳng tới khu vực danh sách trường trên trang ngành tương ứng. Đây là cách nhanh nhất để xem các trường đang có dữ liệu tuyển sinh cho ngành đó.
Nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục phù hợp với ai?
Nhóm ngành Sư phạm và Giáo dục bao gồm các ngành đào tạo giáo viên, quản lý giáo dục, thiết kế chương trình học và các hoạt động phát triển hệ thống giáo dục. Nhóm này thường phù hợp với thí sinh muốn theo đuổi đúng định hướng học thuật và nghề nghiệp tương ứng của lĩnh vực.




