Nhóm ngành Kỹ thuật
Nhóm ngành Kỹ thuật tập trung vào thiết kế, tính toán, chế tạo, tối ưu hệ thống và giải quyết các bài toán kỹ thuật chuyên sâu.
Các ngành thuộc nhóm ngành Kỹ thuật
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Số trường xét tuyển |
|---|---|---|---|
| 1 | Cơ kỹ thuật | 7520101 | 2 trường |
| 2 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | 18 trường |
| 3 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | 25 trường |
| 4 | Kỹ thuật nhiệt | 7520115 | 8 trường |
| 5 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 7520116 | 9 trường |
| 6 | Kỹ thuật công nghiệp | 7520117 | 0 trường |
| 7 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 7520118 | 7 trường |
| 8 | Kỹ thuật hàng không | 7520120 | 6 trường |
| 9 | Kỹ thuật không gian | 7520121 | 0 trường |
| 10 | Kỹ thuật tàu thủy | 7520122 | 4 trường |
| 11 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | 14 trường |
| 12 | Kỹ thuật in | 7520137 | 1 trường |
| 13 | Kỹ thuật hàng hải | 7520138 | 0 trường |
| 14 | Công nghệ ô tô điện | 7520141 | 0 trường |
| 15 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 25 trường |
| 16 | Kỹ thuật rađa - dẫn đường | 7520204 | 0 trường |
| 17 | Kỹ thuật thủy âm | 7520205 | 0 trường |
| 18 | Kỹ thuật biển | 7520206 | 0 trường |
| 19 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 7520207 | 21 trường |
| 20 | Kỹ thuật y sinh | 7520212 | 11 trường |
| 21 | Kỹ thuật điện, điện tử | 7520215 | 0 trường |
| 22 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | 29 trường |
| 23 | Kỹ thuật hóa học | 7520301 | 11 trường |
| 24 | Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | 5 trường |
| 25 | Kỹ thuật vật liệu kim loại | 7520310 | 0 trường |
| 26 | Kỹ thuật hóa phân tích | 7520311 | 0 trường |
| 27 | Kỹ thuật dệt | 7520312 | 0 trường |
| 28 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 16 trường |
| 29 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | 3 trường |
| 30 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | 3 trường |
| 31 | Kỹ thuật địa chất | 7520501 | 5 trường |
| 32 | Kỹ thuật địa vật lý | 7520502 | 0 trường |
| 33 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | 7520503 | 5 trường |
| 34 | Đá quý Đá mỹ nghệ | 7520505 | 0 trường |
| 35 | Kỹ thuật mỏ | 7520601 | 2 trường |
| 36 | Kỹ thuật thăm dò và khảo sát | 7520602 | 0 trường |
| 37 | Kỹ thuật dầu khí | 7520604 | 3 trường |
| 38 | Kỹ thuật khí thiên nhiên | 7520605 | 0 trường |
| 39 | Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên | 7520606 | 0 trường |
| 40 | Kỹ thuật tuyển khoáng | 7520607 | 2 trường |
| 41 | Điện công nghiệp | — | 0 trường |
| 42 | Điện tử công nghiệp | — | 0 trường |
| 43 | Kỹ thuật robot | 7520107 | 9 trường |
| 44 | Vật lý y khoa | 7520403 | 3 trường |
Kỹ thuật cơ khí
Kỹ thuật cơ điện tử
Kỹ thuật nhiệt
Kỹ thuật cơ khí động lực
Kỹ thuật công nghiệp
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
Kỹ thuật hàng không
Kỹ thuật không gian
Kỹ thuật tàu thủy
Kỹ thuật ô tô
Kỹ thuật in
Kỹ thuật hàng hải
Công nghệ ô tô điện
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật rađa - dẫn đường
Kỹ thuật thủy âm
Kỹ thuật biển
Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
Kỹ thuật y sinh
Kỹ thuật điện, điện tử
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Kỹ thuật hóa học
Kỹ thuật vật liệu
Kỹ thuật vật liệu kim loại
Kỹ thuật hóa phân tích
Kỹ thuật dệt
Kỹ thuật môi trường
Vật lý kỹ thuật
Kỹ thuật hạt nhân
Kỹ thuật địa chất
Kỹ thuật địa vật lý
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ
Đá quý Đá mỹ nghệ
Kỹ thuật mỏ
Kỹ thuật thăm dò và khảo sát
Kỹ thuật dầu khí
Kỹ thuật khí thiên nhiên
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên
Kỹ thuật tuyển khoáng
Điện công nghiệp
Điện tử công nghiệp
Kỹ thuật robot
Vật lý y khoa
Câu hỏi thường gặp
Nhóm ngành Kỹ thuật gồm những ngành nào?
Nhóm ngành Kỹ thuật hiện có 44 ngành trên TrangEdu. Một số ngành tiêu biểu gồm: Cơ kỹ thuật, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Kỹ thuật hàng không.
Mã ngành Cơ kỹ thuật là gì?
Mã ngành của Cơ kỹ thuật là 7520101. Bạn có thể bấm vào tên ngành trong bảng để xem trang ngành chi tiết.
Ngành nào trong nhóm Kỹ thuật có nhiều trường đào tạo nhất?
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa hiện là ngành có nhiều trường xét tuyển nổi bật nhất trong nhóm này với khoảng 29 trường đang có dữ liệu trên TrangEdu.
Nhóm ngành Kỹ thuật thường xét tuyển bằng phương thức nào?
Tùy từng trường và từng ngành cụ thể, thí sinh thường có thể gặp các phương thức như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc phương thức riêng của trường. Cần mở từng trang ngành để xem dữ liệu trường và phương thức liên quan.
Học nhóm ngành Kỹ thuật ra trường làm gì?
Sinh viên nhóm ngành này thường theo đuổi các công việc về thiết kế kỹ thuật, nghiên cứu phát triển, tư vấn kỹ thuật, sản xuất và quản lý dự án kỹ thuật. Cơ hội việc làm cụ thể sẽ phụ thuộc vào ngành học, kỹ năng cá nhân và định hướng chuyên sâu.
Tra cứu trường đào tạo cho từng ngành trong nhóm này như thế nào?
Bạn có thể bấm vào số trường xét tuyển của từng ngành trong bảng để chuyển thẳng tới khu vực danh sách trường trên trang ngành tương ứng. Đây là cách nhanh nhất để xem các trường đang có dữ liệu tuyển sinh cho ngành đó.
Nhóm ngành Kỹ thuật phù hợp với ai?
Nhóm ngành Kỹ thuật tập trung vào thiết kế, tính toán, chế tạo, tối ưu hệ thống và giải quyết các bài toán kỹ thuật chuyên sâu. Nhóm này thường phù hợp với thí sinh muốn theo đuổi đúng định hướng học thuật và nghề nghiệp tương ứng của lĩnh vực.




