Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột (BMTU)

Mã trường: BMU Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngBMU
Tên tiếng AnhBuon Ma Thuot Medical University (BMTU)
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốĐắk Lắk
Lĩnh vựcY dược
Địa chỉ298 Hà Huy Tập, Phường Tân An, Tỉnh Đắk Lắk
Điện thoại0262 3 98 66 88

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột (BMTU)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Y khoa7720101B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30400
2 Y học cổ truyền7720115B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D3050
3 Y học dự phòng7720110B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D3050
4 Dược học7720201B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30160
5 Kỹ thuật xét nghiệm y học7720601B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D3050
6 Điều dưỡng7720301B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30180
7 Y tế công cộng7720701B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D3025

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột (BMTU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4B00Toán, Hóa học, Sinh học
5D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
6D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
7D21Toán, Hóa học, Tiếng Đức
8D22Toán, Hóa học, Tiếng Nga
9D23Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
10D24Toán, Hóa học, Tiếng Pháp
11D25Toán, Hóa học, Tiếng Trung
12D26Toán, Vật lý, Tiếng Đức
13D27Toán, Vật lý, Tiếng Nga
14D28Toán, Vật lý, Tiếng Nhật
15D29Toán, Vật lý, Tiếng Pháp
16D30Toán, Vật lý, Tiếng Trung
17D31Toán, Sinh học, Tiếng Đức
18D32Toán, Sinh học, Tiếng Nga
19D33Toán, sinh học, Tiếng Nhật
20D34Toán, Sinh học, Tiếng Pháp
21D35Toán, Sinh học, Tiếng Trung
22X06Toán, Vật lý, Tin học
23X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
24X08Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp
25X10Toán, Hóa học, Tin học
26X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
27X12Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp
28X14Toán, Sinh học, Tin học
29X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp
30X16Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU) là cơ sở đào tạo nhân lực y tế trọng điểm của khu vực Tây Nguyên, nổi bật với các ngành Y khoa, Dược học, Điều dưỡng và Y học cổ truyền.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh mới nhất của BMU năm 2026.

truong dai hoc y duoc buon ma thuot tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột năm 2026 phải đã tốt nghiệp THPT hoặc có văn bằng tương đương trình độ THPT của Việt Nam.

Điều kiện chung để dự tuyển gồm:

  • Có nguyện vọng học tập tại trường.
  • Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe để theo học.
  • Đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức và ngành đăng ký.

Ngoài điều kiện chung này, từng ngành và từng phương thức xét tuyển sẽ có thêm yêu cầu cụ thể về học lực lớp 12, tổng điểm 3 môn hoặc ngưỡng đầu vào riêng.

Các phương thức xét tuyển của BMU năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột tuyển sinh đại học hệ chính quy theo 3 phương thức chính. Trên trang tuyển sinh 2026 của trường, phần mô tả phương thức nêu lần lượt phương thức 1 là xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, phương thức 2 là xét học bạ THPT, và phương thức 3 là xét điểm kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia tổ chức.

  • Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT
  • Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm thi đánh giá năng lực
  • Phương thức 4. Xét tuyển thẳng

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột xét tuyển theo 3 phương thức chính: điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT và điểm thi đánh giá năng lực. Ở từng phương thức, trường có ngưỡng đầu vào riêng theo nhóm ngành sức khỏe.

Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này sử dụng điểm các môn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp của từng ngành. Đây là một trong ba phương thức chính được trường công bố cho mùa tuyển sinh 2026.

Điều kiện xét tuyển:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 dùng để xét tuyển.
  • Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành mà trường công bố.

Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT

Phương thức này xét tuyển bằng kết quả học tập THPT, sử dụng dữ liệu học bạ của 3 năm lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp xét tuyển.

Điều kiện xét tuyển:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Có kết quả học tập THPT của 3 năm lớp 10, 11, 12 để xét tuyển.
  • Đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành mà trường áp dụng cho phương thức học bạ.

Điều kiện học lực theo nhóm ngành

  • Với ngành Y khoa, thí sinh xét theo học bạ cần có học lực cả năm lớp 12 đạt mức tốt, tức từ giỏi trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,0 trở lên.
  • Với ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học, thí sinh cần học lực cả năm lớp 12 từ khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt mức tương ứng theo công bố của trường.

Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm thi đánh giá năng lực

Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực tổ chức trong năm 2026 của ĐHQG TP.HCM, ĐHQG Hà Nội và Đại học Sư phạm Hà Nội. Trường xét theo tổ hợp gồm Toán + Sinh + một môn trong các môn Hóa, Vật lý hoặc Ngoại ngữ.

Với Ngành Y khoa, Y học cổ truyền

Thí sinh phải đồng thời đáp ứng cả điều kiện học lực và điều kiện điểm thi đánh giá năng lực:

  • Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt từ 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
  • Điểm thi đánh giá năng lực đạt một trong các mức sau:
    • Từ 700/1200 điểm với kỳ thi của ĐHQG TP.HCM
    • Từ 90/150 điểm với kỳ thi của ĐHQG Hà Nội
    • Từ 20/30 điểm với kỳ thi của Đại học Sư phạm Hà Nội

Ngành Dược học

Thí sinh phải đồng thời đáp ứng cả điều kiện học lực và điều kiện điểm thi đánh giá năng lực:

  • Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt từ 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
  • Điểm thi đánh giá năng lực đạt một trong các mức sau:
    • Từ 600/1200 điểm với kỳ thi của ĐHQG TP.HCM
    • Từ 80/150 điểm với kỳ thi của ĐHQG Hà Nội
    • Từ 18/30 điểm với kỳ thi của Đại học Sư phạm Hà Nội

Các ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học

Thí sinh phải đồng thời đáp ứng cả điều kiện học lực và điều kiện điểm thi đánh giá năng lực:

  • Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
  • Điểm thi đánh giá năng lực đạt một trong các mức sau:
    • Từ 500/1200 điểm với kỳ thi của ĐHQG TP.HCM
    • Từ 60/150 điểm với kỳ thi của ĐHQG Hà Nội
    • Từ 16,5/30 điểm với kỳ thi của Đại học Sư phạm Hà Nội

Ngành Y tế công cộng

Thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt tối thiểu 15,00 điểm, áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
  • Điểm thi đánh giá năng lực đạt một trong các mức sau:
    • Từ 500/1200 điểm với kỳ thi của ĐHQG TP.HCM
    • Từ 60/150 điểm với kỳ thi của ĐHQG Hà Nội
    • Từ 15/30 điểm với kỳ thi của Đại học Sư phạm Hà Nội

Lưu ý với thí sinh:

  • Đối với các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng, thí sinh chỉ đủ điều kiện xét tuyển khi có học môn Sinh trong chương trình THPT.
  • Đối với ngành Dược học, thí sinh chỉ đủ điều kiện xét tuyển khi có học môn Hóa trong chương trình THPT.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột có nêu mốc thời gian cho đợt xét tuyển chính, đồng thời trường duy trì cổng nộp hồ sơ online, mục theo dõi trạng thái hồ sơ và tra cứu kết quả tuyển sinh trên website tuyển sinh.

Thời gian đăng ký/xét tuyển

Đợt xét tuyển chính đợt 1

  • Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 trên hệ thống theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 mà trang tuyển sinh của trường công bố trong phần trích dẫn tìm kiếm.
  • Ngoài ra, mục giải đáp tuyển sinh trên website BMU còn nêu thời gian nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo số lượng nguyện vọng từ 15/7/2026 đến 17h00 ngày 21/7/2026.

Cách đăng ký xét tuyển và lệ phí xét tuyển

Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại BMU

Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột

V. Học phí

Học phí trường Đại học Buôn Ma Thuột cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:

  • Ngành Y khoa: 32.500.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành Y học cổ truyền: 25.000.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành Y học dự phòng: 20.000.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành Dược học: 19.000.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học: 17.500.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành Điều dưỡng: 12.500.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành Y tế công cộng: 10.000.000 đồng/học kỳ.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột (BMTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.