Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột (BMTU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Y khoa | 7720101 | B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30 | 400 |
| 2 | Y học cổ truyền | 7720115 | B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30 | 50 |
| 3 | Y học dự phòng | 7720110 | B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30 | 50 |
| 4 | Dược học | 7720201 | B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30 | 160 |
| 5 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30 | 50 |
| 6 | Điều dưỡng | 7720301 | B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30 | 180 |
| 7 | Y tế công cộng | 7720701 | B00, A02, X14, X15, X16, D08, D31, D32, D33, D34, D35, A00, X10, X11, X12, D07, D21, D22, D23, D24, D25, X06, X07, X08, A01, D26, D27, D28, D29, D30 | 25 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 6 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | D21 | Toán, Hóa học, Tiếng Đức |
| 8 | D22 | Toán, Hóa học, Tiếng Nga |
| 9 | D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật |
| 10 | D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
| 11 | D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung |
| 12 | D26 | Toán, Vật lý, Tiếng Đức |
| 13 | D27 | Toán, Vật lý, Tiếng Nga |
| 14 | D28 | Toán, Vật lý, Tiếng Nhật |
| 15 | D29 | Toán, Vật lý, Tiếng Pháp |
| 16 | D30 | Toán, Vật lý, Tiếng Trung |
| 17 | D31 | Toán, Sinh học, Tiếng Đức |
| 18 | D32 | Toán, Sinh học, Tiếng Nga |
| 19 | D33 | Toán, sinh học, Tiếng Nhật |
| 20 | D34 | Toán, Sinh học, Tiếng Pháp |
| 21 | D35 | Toán, Sinh học, Tiếng Trung |
| 22 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 23 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 24 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 25 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 26 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 27 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 28 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 29 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 30 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU) là cơ sở đào tạo nhân lực y tế trọng điểm của khu vực Tây Nguyên, nổi bật với các ngành Y khoa, Dược học, Điều dưỡng và Y học cổ truyền.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh mới nhất của BMU năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột năm 2026 phải đã tốt nghiệp THPT hoặc có văn bằng tương đương trình độ THPT của Việt Nam.
Điều kiện chung để dự tuyển gồm:
- Có nguyện vọng học tập tại trường.
- Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe để theo học.
- Đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức và ngành đăng ký.
Ngoài điều kiện chung này, từng ngành và từng phương thức xét tuyển sẽ có thêm yêu cầu cụ thể về học lực lớp 12, tổng điểm 3 môn hoặc ngưỡng đầu vào riêng.
Các phương thức xét tuyển của BMU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột tuyển sinh đại học hệ chính quy theo 3 phương thức chính. Trên trang tuyển sinh 2026 của trường, phần mô tả phương thức nêu lần lượt phương thức 1 là xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, phương thức 2 là xét học bạ THPT, và phương thức 3 là xét điểm kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia tổ chức.
- Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm thi đánh giá năng lực
- Phương thức 4. Xét tuyển thẳng
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột xét tuyển theo 3 phương thức chính: điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT và điểm thi đánh giá năng lực. Ở từng phương thức, trường có ngưỡng đầu vào riêng theo nhóm ngành sức khỏe.
Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng điểm các môn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp của từng ngành. Đây là một trong ba phương thức chính được trường công bố cho mùa tuyển sinh 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 dùng để xét tuyển.
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành mà trường công bố.
Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT
Phương thức này xét tuyển bằng kết quả học tập THPT, sử dụng dữ liệu học bạ của 3 năm lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có kết quả học tập THPT của 3 năm lớp 10, 11, 12 để xét tuyển.
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành mà trường áp dụng cho phương thức học bạ.
Điều kiện học lực theo nhóm ngành
- Với ngành Y khoa, thí sinh xét theo học bạ cần có học lực cả năm lớp 12 đạt mức tốt, tức từ giỏi trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,0 trở lên.
- Với ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học, thí sinh cần học lực cả năm lớp 12 từ khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt mức tương ứng theo công bố của trường.
Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm thi đánh giá năng lực
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực tổ chức trong năm 2026 của ĐHQG TP.HCM, ĐHQG Hà Nội và Đại học Sư phạm Hà Nội. Trường xét theo tổ hợp gồm Toán + Sinh + một môn trong các môn Hóa, Vật lý hoặc Ngoại ngữ.
Với Ngành Y khoa, Y học cổ truyền
Thí sinh phải đồng thời đáp ứng cả điều kiện học lực và điều kiện điểm thi đánh giá năng lực:
- Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt từ 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
- Điểm thi đánh giá năng lực đạt một trong các mức sau:
- Từ 700/1200 điểm với kỳ thi của ĐHQG TP.HCM
- Từ 90/150 điểm với kỳ thi của ĐHQG Hà Nội
- Từ 20/30 điểm với kỳ thi của Đại học Sư phạm Hà Nội
Ngành Dược học
Thí sinh phải đồng thời đáp ứng cả điều kiện học lực và điều kiện điểm thi đánh giá năng lực:
- Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt từ 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
- Điểm thi đánh giá năng lực đạt một trong các mức sau:
- Từ 600/1200 điểm với kỳ thi của ĐHQG TP.HCM
- Từ 80/150 điểm với kỳ thi của ĐHQG Hà Nội
- Từ 18/30 điểm với kỳ thi của Đại học Sư phạm Hà Nội
Các ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học
Thí sinh phải đồng thời đáp ứng cả điều kiện học lực và điều kiện điểm thi đánh giá năng lực:
- Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
- Điểm thi đánh giá năng lực đạt một trong các mức sau:
- Từ 500/1200 điểm với kỳ thi của ĐHQG TP.HCM
- Từ 60/150 điểm với kỳ thi của ĐHQG Hà Nội
- Từ 16,5/30 điểm với kỳ thi của Đại học Sư phạm Hà Nội
Ngành Y tế công cộng
Thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt tối thiểu 15,00 điểm, áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
- Điểm thi đánh giá năng lực đạt một trong các mức sau:
- Từ 500/1200 điểm với kỳ thi của ĐHQG TP.HCM
- Từ 60/150 điểm với kỳ thi của ĐHQG Hà Nội
- Từ 15/30 điểm với kỳ thi của Đại học Sư phạm Hà Nội
Lưu ý với thí sinh:
- Đối với các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng, thí sinh chỉ đủ điều kiện xét tuyển khi có học môn Sinh trong chương trình THPT.
- Đối với ngành Dược học, thí sinh chỉ đủ điều kiện xét tuyển khi có học môn Hóa trong chương trình THPT.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột có nêu mốc thời gian cho đợt xét tuyển chính, đồng thời trường duy trì cổng nộp hồ sơ online, mục theo dõi trạng thái hồ sơ và tra cứu kết quả tuyển sinh trên website tuyển sinh.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đợt xét tuyển chính đợt 1
- Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 trên hệ thống theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 mà trang tuyển sinh của trường công bố trong phần trích dẫn tìm kiếm.
- Ngoài ra, mục giải đáp tuyển sinh trên website BMU còn nêu thời gian nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo số lượng nguyện vọng từ 15/7/2026 đến 17h00 ngày 21/7/2026.
Cách đăng ký xét tuyển và lệ phí xét tuyển
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại BMU
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
V. Học phí
Học phí trường Đại học Buôn Ma Thuột cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:
- Ngành Y khoa: 32.500.000 đồng/học kỳ;
- Ngành Y học cổ truyền: 25.000.000 đồng/học kỳ;
- Ngành Y học dự phòng: 20.000.000 đồng/học kỳ;
- Ngành Dược học: 19.000.000 đồng/học kỳ;
- Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học: 17.500.000 đồng/học kỳ;
- Ngành Điều dưỡng: 12.500.000 đồng/học kỳ;
- Ngành Y tế công cộng: 10.000.000 đồng/học kỳ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột (BMTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
