Điểm chuẩn Học viện An ninh nhân dân năm 2022

0
2003

Học viện An ninh nhân dân đã chính thức công bố điều kiện trúng tuyển theo các phương thức 1 và 2.

Tham khảo: Thông tin tuyển sinh Học viện An ninh nhân dân năm 2022

Điểm sàn

Mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển các ngành của Học viện An ninh nhân dân năm 2022 như sau:

Tên ngành Khối XT Điểm sàn
Nghiệp vụ an ninh A00, A01, C03, D01
An toàn thông tin A00, A01
Gửi đào tạo đại học ngành Y B00

Điểm xét tuyển bao gồm:

  • Tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức thuộc tổ hợp xét tuyển vào Học viện (tính theo thang điểm 100)
  • Điểm thi bài thi đánh giá của Bộ Công an (tính theo thang điểm 100)
  • Không có điểm liệt theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Công an

Công thức tính như sau:

Ngưỡng đảm bảo = (M1 + M2 + M3) x 10/3 + Điểm bài thi BCA, trong đó:

  • M1, M2, M3: Điểm 3 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển vào Học viện An ninh nhân dân, tính theo thang điểm 100
  • Điểm bài thi Bộ công an tính theo thang điểm 100

Lưu ý:

Gửi đào tạo ngành Y ngoài ngưỡng bảo đảm chất lượng được quy định chung cho tất cả các ngành của Học viện, thí sinh dự tuyển ngành Y (gửi đào tạo tại Học viện Quân Y – Bộ Quốc phòng) cần đảm bảo ngưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo: với mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tổ hợp gồm 3 môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 đối với thí sinh ở khu vực 3 là 22 điểm.

Điểm chuẩn Học viện An ninh nhân dân 2022

1. Điểm chuẩn xét theo phương thức 1 và 2

Tiêu chí xét trúng tuyển với từng phương thức tuyển sinh (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) như sau:

  • Phương thức 1:
Địa bàn tuyển sinh Tiêu chí xét tuyển (tính theo thí sinh cuối cùng thuộc diện trúng tuyển)
Nam Nữ
Địa bàn 1 Thí sinh đạt giải 3 trở lên trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia Thí sinh đạt giải 2 trở lên trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia
Địa bàn 2
Địa bàn 3 Thí sinh đạt giải 3 trở lên trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia đồng thời có kết quả các năm học THPT từ 26.9 điểm trở lên.
Địa bàn 8
  • Phương thức 2:
Địa bàn tuyển sinh Tiêu chí xét tuyển (tính theo thí sinh cuối cùng thuộc diện trúng tuyển)
Nam Nữ
Địa bàn 1 Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 7.5 trở lên

Địa bàn 2
Địa bàn 3

Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển liên hệ với Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển để thực hiện các thủ tục tiếp theo đảm bảo thời hạn.

2. Điểm chuẩn xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

Điểm chuẩn Học viện An ninh Nhân dân năm 2022 như sau:

Đối tượng XT Khu vực Khối thi Điểm chuẩn
1. Ngành Nghiệp vụ an ninh
Thí sinh nam Địa bàn 1 A00 19.03
A01 19.62
C03 20.53
D01 20.33
Thí sinh nam Địa bàn 2 A00 21.61
A01 22.39
C03 21.84
D01 21.89
Thí sinh nam Địa bàn 3 A00 20.06
A01 20.92
C03 21.63
D01 20.96
Thí sinh nam Địa bàn 8 A00 19.12
A01 19.47
C03 20.24
D01 18.3
Thí sinh nữ Địa bàn 1 A00 23.88
A01 25.66
C03 24.92
D01 25.30
Thí sinh nữ Địa bàn 2 A00 24.69
A01 23.16
C03 24.56
D01 22.44
Thí sinh nữ Địa bàn 3 A00 22.13
A01 24.94
C03 25.30
D01 24.64
2. Ngành An toàn thông tin
Thí sinh nam Phía Bắc A00 21.84
A01 17.94
Phía Nam A00 18.89
A01 17.67
Thí sinh nữ Phía Bắc A00 21.85
A01 23.26
Phía Nam A00 21.22
A01 22.00
3. Ngành Y khoa gửi đào tạo Học viện Quân y
Thí sinh nam Phía Bắc B00 15.64
Phía Nam B00 15.10

Ghi chú:

  • Thí sinh nam địa bàn 2 (khối A00): Tiêu chí phụ là tổng điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào học viện (chiếm 40%) và điểm bài thi BCA (tỷ lệ 60%) đã được quy về thang điểm 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân đạt 21.11 điểm. Thí sinh có điểm xét tuyển lớn hơn 21.61 không cần xét tiêu chí phụ.
  • Thí sinh xác nhận nhập học bằng cách nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 tại Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển trước 17h00 ngày 20/9/2022 và xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT từ ngày 17/9 – 30/9/2022 (thí sinh trúng tuyển theo phương thức 2 và 3).
  • Các Ban tuyển sinh Công an các đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính giấy trên để đưa vào hồ sơ nhập học cho thí sinh sơ tuyển tại đơn vị mình; thông báo cho Học viện An ninh nhân dân trước 17h00 ngày 27/9/2022.

Điểm chuẩn năm 2021:

Đối tượng XT Địa bàn Khối XT Điểm chuẩn
Ngành Nghiệp vụ An ninh
Thí sinh Nam Địa bàn 1 A00 26.2
A01 27.24
C03 26.66
D01 27.56
Địa bàn 2 A00 26.51
A01 26.73
C03 27.08
D01 26.49
Địa bàn 3 A00 26.15
A01 26.34
C03 27.2
D01 26.08
Địa bàn 8 A00 22.63
A01 21.96
C03 20.25
D01 /
Thí sinh Nữ Địa bàn 1 A00 27.81
A01 29.99
C03 28.55
D01 29.26
Địa bàn 2 A00 28.01
A01 29.84
C03 28.69
D01 29.3
Địa bàn 3 A00 26.09
A01 28.16
C03 28.41
D01 28.2
Ngành An toàn thông tin
Thí sinh Nam phía Bắc A00 27.69
A01 26.55
Thí sinh Nam phía Nam A00 23.14
A01 24.86
Thí sinh Nữ phía Bắc A00 27.28
A01 29.39
Thí sinh Nữ phía Nam A00 24.94
A01 26.8
Ngành Y khoa
Thí sinh Nam phía Bắc B00 24.45
Thí sinh Nam phía Nam B00 23.05

Tham khảo điểm chuẩn trúng tuyển Học viện An ninh nhân dân năm 2020 như sau:

Ngành Tổ hợp XT Điểm trúng tuyển 2020
Nghiệp vụ an ninh
(Thí sinh nam)
A01 21.54
C03 20.66
D01 21.78
Nghiệp vụ an ninh
(Thí sinh nữ)
A01 27.7
C03 28.1
D01 28.18
An toàn thông tin
(Thí sinh phía Bắc)
A00 28.03
A01 23.46
An toàn thông tin
(Thí sinh phía Nam)
A00 27.45
A01 23.65
Gửi đào tạo ngành Y B00 25.75

Làm gì khi trúng tuyển?

Sau khi xác nhận mình trúng tuyển, các bạn cần nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 tại Công an đơn vị, địa phương nơi bạn đã sơ tuyển trước 17h ngày 8/10 nhé.

Từ 9/10 tới trước 17h ngày 11/10, các ban tuyển sinh sẽ chuyển giao bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT tới Học viện An ninh nhân dân.

Trong quá trình xác nhận nhập học, nếu có vướng mắc gì các bạn có thể liên hệ Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển hoặc phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao Học viện An ninh nhân dân theo số điện thoại: 069 234 5542.